Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Tích Dương (Cynomorium songaricum) 1Ảnh minh hoạ Tích Dương (Cynomorium songaricum) 2Ảnh minh hoạ Tích Dương (Cynomorium songaricum) 3Ảnh minh hoạ Tích Dương (Cynomorium songaricum) 4Ảnh minh hoạ Tích Dương (Cynomorium songaricum) 5
Cynomorium songaricum — Zanhe, CC BY-SA (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Tích dương Cynomoriaceae

Tích Dương

Caulis Cynomorii-Herba Cynomorii

  • địa mao cầu
Họ thực vật
Cynomoriaceae
Tên gọi khác
1
Bản gốc
Trang 951–952
Độ tin cậy OCR
92 / 100

Mô tả cây

Vị tích dương còn có tên địa mao cầu là thân thịt phơi hay sấy khô của cây tích dương - Cynomorium cocineum L. thuộc họ Tích dương (Cynomoriaceae).

Tích dương là một loại cây sống ký sinh, có thân mẫm, màu nâu đỏ, phần thân mọc ở dưới đất ngắn, thô, phần mọc phía trên mặt đất cao 20-35cm, đường kính từ 3-6cm; thường thấy mọc ký sinh trên rễ của cây Nitraria schoberi L. thuộc họ Tật lê (Zygophyllaceae).

Phân bố, thu hái và chế biến

Đây là một vị thuốc ít dùng nhưng lại được sử dụng chữa bệnh yếu sinh lý, sinh dục và còn hoàn toàn phải nhập.

Qua sự phân bố cây này ở các tỉnh Trung Quốc (Tân Cương, Thanh Hải, Nội Mông Cổ, Cam Túc...) chúng tôi cho rằng ít hy vọng tìm thấy có mọc ở Việt Nam.

Tại những địa phương có tích dương, người ta thu hoạch vào hai mùa xuân, thu thu được chất lượng thuốc tốt nhất.

Có nơi thu hái về phơi hay sấy khô ngay, có nơi thái mỏng rồi mới phơi hay sấy khô.

Thành phần hoá học và tác dụng dược lý

Chỉ mới thấy sử dụng trong phạm vi y học cổ truyền.

Tính chất: Vị ngọt, tính hơi ôn; có tác dụng bổ thận, hoạt trường mạnh lưng gối; dùng trong trường hợp nam bị liệt dương, phụ nữ bị vô sinh, huyết khô, đại tiện táo bón, lưng gối yếu mỏi.

Ngày dùng 6-12g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột, thuốc hoàn thuốc rượu.

Phàm những người thận âm mạnh, hay ỉa lỏng thì không dùng được.

Công dụng và liều dùng

Hiện vẫn chỉ thấy được sử dụng trong y học cổ truyền. Vị ngọt, chua, tính hơi ôn. Không có độc. Có tài liệu nói cay, ôn, đại nhiệt. Có tác dụng tư âm, bổ thận, ích tinh, huyết, tráng dương hoạt trường (mạnh dương chơn ruột). Dùng trong những trường hợp liệt dương, lưng gối lạnh đau (nam giới), vô sinh bạch đới khí hư (nữ giới), huyết khô, táo bón.

Ngày dùng 8-12g dưới dạng thuốc sắc, thuốc hoàn. Những người thận dương vượng, đại tiện lỏng, dương vật dễ cương lại đi mộng tinh thì không dùng được.