Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Tật Lê (Tribulus terrestris) 1Ảnh minh hoạ Tật Lê (Tribulus terrestris) 2Ảnh minh hoạ Tật Lê (Tribulus terrestris) 3
Tribulus terrestris — Forest & Kim Starr, CC BY (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Tật lê Zygophyllaceae

Tật Lê

Tribulus terrestris L. (T. lanuginosus L.)

  • bạch tật tê
  • gai ma vương
  • thích tật lê
  • gai sầu
  • gai trống
  • gai yết hầu
  • herbe terrestre
  • saligot terrestre
  • herse
Họ thực vật
Zygophyllaceae
Tên gọi khác
9
Bản gốc
Trang 590–591
Độ tin cậy OCR
89 / 100

Mô tả cây

Bạch tật lê (Fructus Tribuli) là quả chín phơi hay sấy kho của cây tật lê. Vì quả có gai, giẫm phải thường sinh bệnh thối thịt như bị ma quỷ cho nên còn có tên gai ma vương.

Loại cỏ bò lan trên mặt đất, nhiều cành dài 30-60 cm.

Lá mọc đối dài 2-3 cm, kép lông chim lẻ, 5 đến 6 đôi lá chét đều, phủ lông trắng mịn ở mặt dưới.

Hoa màu vàng, mọc riêng lẻ ở kẽ lá, cuống ngắn. 5 lá đài 5 cánh hoa, 10 nhị, bầu 5 ô. Hoa nở vào mùa hè.

Quả nhỏ, khô, gồm 5 vỏ cứng trên có gai hình 3 cạnh, dưới láp vỏ dày là hạt có phôi không nội nhũ.

Phân bố, thu hái và chế biến

Tật lê mọc hoang ở ven biển ven biển ven sông các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên và các tỉnh miền Nam nước ta. Còn mọc ở các nước á nhiệt đới và nhiệt đới khác.

Vào các tháng 8-9, quả chín thì đào cả cấy hay cắt lấy phần trên cây về, phơi khô, dùng gậy cứng đạp và chọn lấy những quả già. Thường dùng sống hay hơi sao qua cho cháy gai rồi sàng sảy bỏ gai giã nát vụn mà dùng.

Thành phần hoá học

Trong quả chứa 0,001% ancaloit, 3,5% chất béo, một ít tình dầu, chất nhựa và rất nhiều nitrat, chất phylloerythrin, (sắc tố đỏ của là), tanin, flavonozit, rất nhiều saponin trong đó có diosgenin, và clorogenin (Ann Pharm. Fran. 1968, 12:745-748).

Quả và lá còn chứa tribulozit C 30 H 26 O 13, độ chảy 224-226 o, α D 30 -81 o 3 (CH 3 OH) atagalin, mkaempfol- 3-rutinozit, (Bhutani S. P. et al. Phytocchemistry 1969, 8, 299).

Còn chứa các ancaloit harman C 12 H 10 N 2 (0,008%) và harmin C 13 H 12 N 2 (0,002%) (C.A.1969, 71, 57567k), một ít tinh dầu.

Theo Tomowa M. et al (Planta Medica1974, 25, 231) bộ phận trên mặt đất có terrestoziy F. (hay saponin F) là tigogenin-3- diglucorhamnozit, ngoài ra còn saponin C và G khi thủy phân được diosgenin, glucoza và rhamnoza. Toàn cây chứa gitogenin, chlorogenin, ruscogenin, 25 -D -spirosta -3,5- dien.

Công dụng và liều dùng

Theo tài liệu cổ: Tật lê có vị dắng, tính ôn; vào hai kinh Can và Phế. Có tác dụng bình can, tán phong, thắng thấp, hành huyết, dùng chữa các bệnh đầu nhức, mắt đỏ, nhiều nước mắt, phong ngứa, tích tụ, tắc sữa. Những người huyết hư, khí yếu không dùng được.

Hiện nay tật lê thường dùng chữa đau mắt, nhức vùng mắt, chảy nước mắt. Nhoài ra còn dùng làm thuốc bổ thận, trị dau lưng tinh dịch không bền, gầy yếu, chảy máu cam, lỵ, súc miện chữa loét miệng.

Mỗi ngày 12 đến 16g dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc.

Toàn cây còn dùng cho súc vật ăn và nhiều photpho.

Đơn thuốc có tật lê

- Chữa kinh nguyệt không đều, thấy kinh đau bụng: Tật lê 12g, đương quy 12g, nước 400ml, sắc còn 200ml. Chia hai lần uống trong ngày.

- Chữa đau mắt: Cho tật lê vào chén nước. Đun sôi. Hứng mắt vào hơi nước.