Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Tất Bát (Piper longum) 1Ảnh minh hoạ Tất Bát (Piper longum) 2Ảnh minh hoạ Tất Bát (Piper longum) 3Ảnh minh hoạ Tất Bát (Piper longum) 4Ảnh minh hoạ Tất Bát (Piper longum) 5
Piper longum — Miansari66, CC0 / Public Domain (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Hồ tiêu Piperaceae

Tất Bát

Piper longum L.

  • tiêu lốt
  • tiêu hoa tím
  • morech ton sai (Cămpuchia)
Họ thực vật
Piperaceae
Tên gọi khác
3
Bản gốc
Trang 594–596
Độ tin cậy OCR
89 / 100

Mô tả cây

Cây bò ở phần gốc, cành mang hoa, thẳng đứng không lông.

Lá có cuống ngắn, phiến lá hình trứng thuôn, nhọn ở đầu đỉnh, hình tim ở gốc lá, cuống lá hơi phủ lông, có bẹ ở gốc.

Hoa đơn tính, mọc thành bông. Bông đực có trục nhẵn, lá bắc tròn nhị 2, chỉ nhị rất ngắn, bao phấn hình bầu dục. Bông cái ngắn hơn, trục cũng không có lông, lá bắc tròn có cuống ngắn. Bầu mang 3 nhụy hình trứng nhọn đầu.

Quả mọng.

Mùa ra hoa: Tháng 3.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang dại cả miền Bắc và miền Nam nước ta. Được trồng ở Ấn Độ.

Dùng làm thuốc người ta hái những chùm quả dính vào nhau vào lúc còn xanh trước khi chín, phơi hay sấy khô với tên tất bạt Fructus Piperis longi.

Người ta còn dùng cả rễ có đường kính khi tươi 3-4mm, mang những rễ nhỏ, phơi hay sấy khô. Người ta cho rằng rễ còn tác dụng nhanh hơn bông.

Thành phần hoá học

Trong tất bạt có piperin C 17 H 19 O 3 N, n-izobutyldeca-trans 4 dienamide C 14 H 25 ON, sesamin C 20 H 18 O 6. Ngoài ra còn chứa 0,25% tinh dầu, và chất béo.

Trong thân tất bạt có 0,15-0,18% piperin, 0,13-0,2% piplartin C 17 H 19 O 5 N 22,23- dihydrostigmasterol, một ít ancaloit.

Trong rễ có piplartin, piperlongumin C 16 H 12 O 3 N.

Công dụng và liều dùng

Tất bạt được ghi đầu tiên trong "Khai tống bản thảo".

Theo tài liệu cổ: Tất bạt có vị cay, tính đại ôn; vào hai kinh Vị và Đại tràng. Có tác dụng ôn trung, tán hàn, hạ khí, chỉ thống.

Thường dùng chữa đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy. Còn dùng chữa nhức đầu, mũi chảy nước, viêm tuyến vú, khi mới bị đau sâu răng.

Ngày dùng 2 đến 4g dưới dạng thuốc sắc hay tán bột.

Đơn thuốc có tất bạt

- Chảy nước mũi: Tán nhỏ tất bạt thổi vào mũi.

- Chữa thiên đầu thống: Tán nhỏ tất bạt. Bảo bệnh nhân ngậm một ngụm nước nóng, đau bên dầu nào thì hít khoảng 0,4g bột tất bạt vào mũi bên đó.

- Chữa sâu răng: Tán tất bạt với hồ tiêu, thêm ít sáp ong vê thành viên nhỏ bằng hạt vừng. Cho vào nơi răng đau 1-2 hạt này.