Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Lục Lạc Ba Lá (Crotalaria mucronata) 1Ảnh minh hoạ Lục Lạc Ba Lá (Crotalaria mucronata) 2Ảnh minh hoạ Lục Lạc Ba Lá (Crotalaria mucronata) 3
Crotalaria mucronata — Digitization Interns, Laura Tancredi, CC0 / Public Domain (GBIF). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Cánh bướm Papilionaceae (Fabaceae)

Lục Lạc Ba Lá

Crotalaria mucronata Desv.

  • muồng tía
  • dã hoàng đậu
  • chư thi đậu
Họ thực vật
Papilionaceae
Tên gọi khác
3
Bản gốc
Trang 295–296
Độ tin cậy OCR
87 / 100

Mô tả cây

Cây bụi, cao khoảng 1m hay hơn, có cành hơi có lông rạp xuống. Lá có 3 lá chét, lá chét hình trái xoan ngược nhọn hay gần tù ở góc, tù hoặc có khía ở đỉnh, các lá bên nhỏ hơn, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông ngắn và rạp xuống. Hoa xếp thành chùm giống những vòng giả, có lông ngắn, màu vàng, rất cong. Quả hình trụ. Hạt nhiều, màu nâu nhạt hay vàng da cam, hình thận. Mùa hoa quả từ tháng 5-12.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang dại và được trồng ở khắp nước ta chủ yếu để làm phân xanh. Thân cành làm củi.

Làm thuốc người ta dùng hạt: Vào mùa Thu, hái quả chín, phơi khô, đập lấy hạt phơi cho thật khô.

Còn dùng toàn cây hái tươi.

Thành phần hoá học

Trong hạt có mucronatin C 18 H 25 O 6 N ( Dược học học báo 1964, II, 207 ) usaramin ( C. A. 1968, 69, 36312s ), mucronatinin C 18 H 25 O 6 N ( Tetrahedron 1968, 24 6319 ) retrorsin C 18 H 23 O 6 N và nilgirin C17H23O5N ( Tetrahedron Letters 1968, 5605 ).

Lá chứa vitexin C 21 H 20 O 10, vitexin 4'-O-xylozit C 26 H 28 O 14.

Thân chứa apigenin C 15 H 19 O 5 ( Phytochemistry 1970, 9, 2581 ).

Công dụng và liều dùng

Còn dùng trong phạm vi nhân dân. Người ta cho rằng hạt lục lạc ba lá tròn có tác dụng chữa tiểu tiện nhiều lần, đái són, can thận kém, mắt mờ, di tinh, viêm tuyến vú, trẻ con cam tích.

Hạt: Ngày dùng 6-12g thêm nước sắc uống.

Toàn cây: Ngày dùng 60-80g cây tươi thêm nước sắc uống. Dùng ngoài giã nát, thêm ít rượu đắp lên nơi đau.