Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Lu Lu Đực (Solanum nigrum) 1Ảnh minh hoạ Lu Lu Đực (Solanum nigrum) 2Ảnh minh hoạ Lu Lu Đực (Solanum nigrum) 3Ảnh minh hoạ Lu Lu Đực (Solanum nigrum) 4Ảnh minh hoạ Lu Lu Đực (Solanum nigrum) 5
Solanum nigrum — AnRo0002, CC0 / Public Domain (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Cà Solanaceae

Lu Lu Đực

Solanum nigrum L.

  • thù lù đực
  • gia cầu
  • nút áo
  • hiến già nhi miêu
  • morelle noire
  • raisin de loup
  • herbe au magicien
Họ thực vật
Solanaceae
Tên gọi khác
7
Bản gốc
Trang 155–156
Độ tin cậy OCR
87 / 100

Mô tả cây

Cỏ mọc hằng năm, nhẵn hay hơi có lông, cao 50-80cm, có nhiều cành. Lá hình bầu dục, mềm, nhẵn, dài 4-15cm, rộng 2-3cm. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành tán nhỏ có cuống ở kẽ lá. Quả hình cầu, đường kính 5-8mm, lúc đầu màu lục, sau vàng và khi chín có màu đen tím. Hạt dẹt, hình thận, nhẵn, đường kính chừng 1mm. Toàn cây vò hơi có mùi hôi.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây lu lu đực mọc hoang ở khắp nơi như vườn, ruộng, hai bên đường khắp nước ta. Còn mọc cả ở các nước khác châu Âu (Pháp, Ý), châu Á (Trung Quốc,...).

Người ta dùng toàn cây hay chỉ hái lá dùng làm thuốc. Thường dùng tươi.

Một số nước châu Âu, châu Á dùng cây này làm rau ăn nhưng phải nấu chín, và có khi phải đổ bỏ 2-3 nước đầu đi. Tuy nhiên quả không dùng vì có độc.

Thành phần hoá học

Trong toàn cây chứa solanin, ở quả chứa nhiều hơn.

Công dụng và liều dùng

Toàn cây có chất độc nhưng nhiều nơi vẫn nấu chín ngọn non ăn như rau (châu Phi, châu Âu, Ấn Độ, Malaixia, một vài nơi ở nước ta). Khi ăn thường người ta luộc kỹ, bỏ 2-3 nước đầu. Tuy nhiên cây xanh tươi độc đối với cừu, dê, vịt và gà. Bò chỉ ngộ độc khi ăn nhiều.

Nước sắc cây dùng rửa vết loét, vết bỏng, mẩn ngứa.

Tại Ấn Độ dịch ép cây này dùng với liều 200-250ml chữa gan phát triển to, làm thuốc thông tiểu và sổ nước.

Với liều nhỏ 30-60ml dịch ép dùng chữa bệnh ngoài da nhất là bệnh vẩy nến.