Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Kinh Giới Núi (Mosla dianthera) 1Ảnh minh hoạ Kinh Giới Núi (Mosla dianthera) 2Ảnh minh hoạ Kinh Giới Núi (Mosla dianthera) 3Ảnh minh hoạ Kinh Giới Núi (Mosla dianthera) 4Ảnh minh hoạ Kinh Giới Núi (Mosla dianthera) 5
Mosla dianthera — harum.koh from Kobe city, Japan, CC BY-SA (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Hoa Môi Lamiaceae (Labiatae)

Kinh Giới Núi

Mosla dianthera Maxim.

  • kinh giới núi
  • cây men
Họ thực vật
Lamiaceae
Tên gọi khác
2
Bản gốc
Trang 438–439
Độ tin cậy OCR
88 / 100

Mô tả cây

Cây cỏ cao 25-50cm, mọc đứng, gầy, nhiều cành, thân vuông.

Lá mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá dài 1,5-2cm, rộng 1-1,5cm, mép có răng cưa nhỏ.

Hoa nhỏ, trắng hay hồng mọc thành bông ở đầu cành hay kẽ lá, bông dài 5-10cm, với những vòng gồm 2 hoa, cách nhau.

Quả bế tư, màu nâu nhạt, hình cầu. Toàn cây có lông tơ, mùi thơm đặc biệt.

Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang và được trồng ở miền núi khắp nước ta, đặc biệt ở miền Bắc.

Trồng bằng hạt vào mùa xuân. Mùa hoa quả tháng 12-2. Thường thu hái vào lúc cây đang ra hoa, phơi hay sấy khô.

Thành phần hoá học

Năm 1991, Vũ Ngọc Lộ và cộng sự nghiên cứu thấy cây Molsa chinensis Maxim chứa 0,51% tinh dầu. Tinh dầu chứa 68,3-70% thymol có tác dụng kháng khuẩn mạnh và với nấm Candila albicaus (Dược học 4, 1991, 14-17).

Toàn cây có tinh dầu mùi thơm nhẹ.

Công dụng và liều dùng

Nhân dân dùng cây lá men để chế men rượu.

Còn dùng làm thuốc chữa đau bụng, ăn uống không tiêu, đầy hơi, nhức đầu.

Ngày uống 4-10g dưới dạng thuốc sắc.

Có nơi còn dùng làm rau ăn sống hoặc nấu ăn.