Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Đậu Đỏ Nhỏ (Phaseolus angularis) 1Ảnh minh hoạ Đậu Đỏ Nhỏ (Phaseolus angularis) 2Ảnh minh hoạ Đậu Đỏ Nhỏ (Phaseolus angularis) 3Ảnh minh hoạ Đậu Đỏ Nhỏ (Phaseolus angularis) 4Ảnh minh hoạ Đậu Đỏ Nhỏ (Phaseolus angularis) 5
Phaseolus angularis — Royal Botanic Gardens, Kew, CC BY (GBIF). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae)

Đậu Đỏ Nhỏ

Phaseolus angularis Wight

  • xích tiểu đậu
  • mao sài xích
  • mẽ xích
Họ thực vật
Fabaceae
Tên gọi khác
3
Bản gốc
Trang 278–279
Độ tin cậy OCR
86 / 100

Mô tả cây

Cây loại thảo sống hằng năm, dài 1,5-2m. Lá kép gồm 3 lá chét, lá chét đôi khi lại chia thành 3 thùy cắt nông, mặt dưới nhiều lông trắng dài. Mùa Hạ ở nách lá mọc hoa màu vàng hình bướm. Quả nhỏ và dài trên mặt có lông, trong chứa hạt nhỏ. Hạt hình bầu dục, hai đầu hơi dẹt, dài 2mm, đường kính 1,5mm vỏ màu đỏ nâu, hay tía nâu trơn bóng nơi rốn ở phía bên hạt màu trắng vàng, hơi lồi lên, bóc vỏ đi thì nhân trong màu vàng lục, chất cứng dòn.

Phân bố, thu hái và chế biến

Đậu đỏ vốn mọc hoang, vì cành lá nó rườm rà, dày kín cho nên người ta thường trồng nơi nào nhiều cỏ tranh khó trừ thì cành lá rườm rà che rợp nắng làm cho cỏ tranh không mọc lên được, trồng liền vài năm thì có thể trừ tiệt được giống cỏ tranh cho nên ở Trung Quốc người ta còn gọi là mao sài mễ.

Đậu đỏ chủ yếu mọc ở những vùng miền Bắc Trung Quốc như Hà Bắc, Liên Ninh, Sơn Đông. Vào mùa Thu khi quả chín người ta hái lấy quả đem về đập lấy hạt. Có nơi dùng loại phan xích đậu thay, những hạt phan xích đậu rộng, ngắn không có rốn lồi cao còn hạt đậu đỏ nhỏ hẹp dài, có rốn hơi lồi cao. Cũng không nên nhầm với hạt cam thảo dây (tương tư tử) có rốn màu đen. Khi dùng phơi hay sấy khô, tán nhỏ.

Thành phần hoá học

Trong đậu đỏ nhỏ có chất protit, chất béo, gluxit, canxi, photpho, sắt, vitamin B và một số chất khác.

Công dụng và liều dùng

Theo tài liệu cổ: Đậu đỏ nhỏ có vị ngọt, chua, tính bình; vào 2 kinh Tâm và Tiểu trường. Có tác dụng lợi thủy, hành huyết tiêu thũng, bài nùng (loại mủ). Dùng trị thủy thũng cước khi (phù) tả lỵ, ung nhọt sưng tấy.

Thường dùng hiện nay chữa phù thũng, dùng ngoài giã nát đắp lên nơi mụn nhọt, sưng tấy. Ngày dùng 20-40g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột, dùng ngoài không kể liều lượng.

Đơn thuốc có đậu đỏ nhỏ

- Xích tiểu đậu, đương quy tán (Kim Quỹ) dùng chữa đái ra máu: Đậu đỏ nhỏ, đương quy - 2 vị bằng nhau tán bột; ngày uống 10-20g bột này.