Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Ba Chẽ (Desmodium cephalotes) 1Ảnh minh hoạ Ba Chẽ (Desmodium cephalotes) 2Ảnh minh hoạ Ba Chẽ (Desmodium cephalotes) 3Ảnh minh hoạ Ba Chẽ (Desmodium cephalotes) 4Ảnh minh hoạ Ba Chẽ (Desmodium cephalotes) 5
Desmodium cephalotes — Royal Botanic Gardens, Kew, CC BY (GBIF). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae)

Ba Chẽ

Desmodium cephalotes Wall.

  • ba chẽ
  • niễng đực
Họ thực vật
Fabaceae
Tên gọi khác
2
Bản gốc
Trang 215–216
Độ tin cậy OCR
87 / 100

Mô tả cây

Cây nhỏ sống lâu năm, thân nhỏ, có nhiều cành. Thường cao 0,5-0,6m nhưng cũng có thể cao tới 1,50m. Lá gồm 3 lá chét hình bầu dục với lá kèm nhỏ. Đường gân mặt trên lõm. Mặt dưới lồi, mặt dưới lá phủ 1 lớp lông tơ trắng trông hơi lấp lánh, đặc biệt các lá non ở ngọn có phủ lớp lông tơ nhiều hơn. Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành chùm đơn ở kẽ lá. Quả giáp, hạt hình thận. Mùa hoa quả mùa Hè và Thu.

Phân bố, thu hái và chế biến

Ba chẽ là một cây mọc hoang ở nhiều nơi nhất là đồi núi ít cây vùng trung du. Nhân dân địa phương cắt cây về làm phân xanh hoặc làm củi đun.

Có thể trồng bằng hạt hay bằng dâm cành. Ở đồng bằng hay vùng trung du cây đều mọc tốt.

Bộ phận dùng là lá, hái lá về phơi hay sấy khô. Có thể sao cho hơi vàng và cho thơm mà dùng.

Thành phần hoá học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

Tác dụng dược lý

Nhân dân nhiều vùng trung du đã biết sử dụng lá cây này chữa kiết lỵ.

Cách dùng như sau: Hái lá về phơi khô hay sao vàng. Mỗi ngày dùng từ 30-50g thêm nước vào, đun sôi kỹ (sôi chừng 15 phút đến nửa giờ). Chia 2-3 lần uống trong ngày. Uống liên tục từ 3-5 ngày tùy theo bệnh nặng nhẹ.

Còn dùng chữa rắn cắn: Lá ba chẽ tươi giã nát hay nhai nát, nuốt nước, bã còn lại đắp lên nơi rắn cắn.