Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Thủy Ngân (Mercury (element)) 1Ảnh minh hoạ Thủy Ngân (Mercury (element)) 2Ảnh minh hoạ Thủy Ngân (Mercury (element)) 3Ảnh minh hoạ Thủy Ngân (Mercury (element)) 4
Mercury (element) — Serenade, CC BY-SA (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.

Thủy Ngân

Hydrargyrum

  • hống
Họ thực vật
Chưa xác định
Tên gọi khác
1
Bản gốc
Trang 1066–1067
Độ tin cậy OCR
76 / 100

Nguồn gốc và tính chất

Vị thuốc lỏng như nước, trắng như bạc cho nên gọi là thủy ngân. Thủy là nước, ngân là bạc.

Trong thiên nhiên, thủy ngân hoặc ở trạng thái tự do (rất hiếm), thường ở trạng thái kết hợp dưới dạng chu sa hay thần sa (Cinabre-SHg).

Khi đun chu sa hay thần sa ta sẽ được thủy ngân. Hiện nay, ta vẫn còn phải nhập thủy ngân và các chế phẩm của thủy ngân từ nước ngoài.

Thủy ngân là một kim loại độc nhất có trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường. Tỷ trọng của thủy ngân rất nặng, gấp 13,6 lần nước. Ở nhiệt độ thường dễ chia thành hạt nhỏ, ở nhiệt độ cao thường bay hơi.

Phân bố, thu hái và chế biến

Trong thiên nhiên, thủy ngân hoặc ở trạng thái tự do (rất hiếm), thường ở trạng thái kết hợp dưới dạng chu sa hay thần sa (Cinabre-SHg). Khi đun chu sa hay thần sa ta sẽ được thủy ngân. Hiện nay, ta vẫn còn phải nhập thủy ngân và các chế phẩm của thủy ngân từ nước ngoài.

Công dụng và liều dùng

Đông y dùng thủy ngân nguyên chất hoặc chế thành khinh phấn (calomel), hồng thăng (HgO), (xem các vị này).

Theo tài liệu cổ: Thủy ngân có vị cay, tính hàn (lạnh) và có độc; có tác dụng sát trùng. Chữa mụn nhọt, giang mai, trừ ghẻ lở, nhiệt độc, làm trụy thai, có khi dùng chữa cháy trên đầu tóc. Thường chỉ dùng ngoài.

Đơn thuốc có thủy ngân

1. Chữa chấy: Thủy ngân hòa với sáp ong, sát lên đầu tóc.

2. Chữa bệnh điến: Dùng thủy ngân giã nhỏ với lá trầu không mà bôi lên.

Thuốc có độc dùng phải cẩn thận.