Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Sấu (Dracontomelon duperreanum) 1Ảnh minh hoạ Sấu (Dracontomelon duperreanum) 2Ảnh minh hoạ Sấu (Dracontomelon duperreanum) 3Ảnh minh hoạ Sấu (Dracontomelon duperreanum) 4Ảnh minh hoạ Sấu (Dracontomelon duperreanum) 5
Dracontomelon duperreanum — Nguyễn Thanh Quang, CC BY-SA (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Đào lộn hột (Anacardiaceae)

Sấu

Dracontomelum duperreanum Pierre

  • sấu trắng
  • sấu tía
Họ thực vật
Anacardiaceae
Tên gọi khác
2
Bản gốc
Trang 779
Độ tin cậy OCR
90 / 100

Mô tả cây

Cây to có thể cao tới 30m hay hơn nữa.

Lá kép lông chim lẻ, mọc cách.

Hoa mọc thành xim. Hoa đều, lưỡng tính có 5 lá đài, 5 cánh, 10 nhị, 5 lá noãn làm thành một bầu 5 ô với 5 vòi nhụy.

Quả hạch, vị chua. Mùa quả: Tháng 7-9.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang và hay được trồng lấy bóng mát, lấy quả và gỗ.

Quả thu hái vào các tháng 7-9. Để nguyên quả nấu canh hay làm tương sấu, mứt sấu.

Sau khi thu hoạch quả về, bóc lấy thịt, bỏ hạt phơi hay sấy khô rồi dùng chế thành tương hay mứt.

Thành phần hoá học

Trong quả sấu chín có 86% nước, 1% axit hữu cơ, 1,3% protit, 8,2% gluxit, 2,7% xenluloza, 0,8% tro, 100mg% canxi, 44% P, vết sắt và 3mg% vitamin C.

Công dụng và liều dùng

Hoa và quả sấu được dùng làm thuốc chữa ho: Ngậm quả sấu với ít muối, hay sắc quả sấu với nước, thêm đường cho đủ ngọt mà uống.

Ngày uống từ 4 đến 6g phần thịt quả.

Ngoài ra, sấu còn được dùng nấu canh, làm tương, mứt và ô mai sấu (sấu tẩm nước gừng, muối và cam thảo).