Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Ráng Trắc (Adiantum capillus-veneris) 1Ảnh minh hoạ Ráng Trắc (Adiantum capillus-veneris) 2Ảnh minh hoạ Ráng Trắc (Adiantum capillus-veneris) 3
Adiantum capillus-veneris — Wikimedia Commons, CC0 / Public Domain (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Dương xỉ Polypodiaceae

Ráng Trắc

Adiantum capillus-veneris L. (A. capillus-Sw., A. emarginatum Bory)

  • đuôi chồn
  • thiết tuyến thảo
  • thạch trường sinh
  • Capilaire de Montpellier
  • cheveux de Venus
Họ thực vật
Polypodiaceae
Tên gọi khác
5
Bản gốc
Trang 726–727
Độ tin cậy OCR
87 / 100

Mô tả cây

Ta dùng toàn cây ráng trắc phơi hay sấy khô.

Tên Adiantum capillus - veneris do chữ Capillus là tóc. Veneris là Vệ nữ vì cây có cuống lá đen bóng đẹp như tóc của thần vệ nữ (Trong thần thoại Hy Lạp, Vệ nữ là một nữ thần đẹp).

Thiết là màu đen, tuyến là sợi nhỏ vì cây có cuống lá nhỏ, màu đen.

Loại cây thảo sống lâu năm. Thân rễ bò ngang màu vàng nâu, có những vẩy màu nâu nhạt. Hiệp thưa, cuống mảnh, màu đen bóng dài 20-25cm.

Phiến lá 2 lần xẻ lông chim, dài 13-35cm, thùy hình nêm dài độ 3cm, mọc so le, thùy ở phía dưới có cuống dài. Toàn cây có dáng mảnh khảnh. Ổ tử nang ở mép lá hơi cong vào.

Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc ở những nơi ẩm, mát, cũng mọc ở cả những vùng nhiệt đới và á nhiệt đới khác. Lá hái về phơi hay sấy khô mà dùng.

Thành phần hoá học

Trong cây ráng trắc có chất đắng, tanin, axit galic và một ít tinh dầu, ít đường.

Công dụng và liều dùng

Thuốc ho long đờm hay dùng cho trẻ em. Với liều 5-10g dưới dạng thuốc sắc.

Còn dùng làm thuốc chữa sốt, lợi tiểu.

Chú thích

Trong nước ta còn có 2 cây cùng chi khác loài Adiantum caudatum L. cùng một công dụng và Adiantum flabellulatum L. ít dùng hơn.