Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Muồng Truổng (Zanthoxylum avicennae) 1Ảnh minh hoạ Muồng Truổng (Zanthoxylum avicennae) 2Ảnh minh hoạ Muồng Truổng (Zanthoxylum avicennae) 3
Zanthoxylum avicennae — Daderot, CC0 / Public Domain (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Cam Rutaceae

Muồng Truổng

Zanthoxylum avicennae (Lamk.) DC. (Fagara avicennae Lamk.)

  • màn tàn
  • sen lai
  • tần tiêu
  • buồn chuồn
  • mú tương
  • cam
Họ thực vật
Rutaceae
Tên gọi khác
6
Bản gốc
Trang 156–157
Độ tin cậy OCR
86 / 100

Mô tả cây

Cây nhỏ nhưng cũng có những cây gỗ to có thân mang nhiều gai lờm chởm (đo đó có tên vùng Nghệ An, Hà Tĩnh, cành cũng mang nhiều

gai thẳng đứng và ngắn. Lá nhân, kép lông chim rìa lẻ từ 3 đến 13 đôi lá chét; cuống lá hình trụ có khi kèm theo đôi cánh nhỏ. Hoa màu trắng nhạt, mọc thành tán kép, nhắn, tận cùng, đài hơn lá. Quả đài 4mm, 1 đến 3 mảnh, lớp vỏ ngoài

8# #Ru&_ % = \ œ@ %ếo l ƒ XS Ũ l HỆ: ;⁄7 he 1AŠ W2 # \§ _ \ Nình 99. Mặt qui - Morinda umbellata C. thành phần hóa học Trong rễ chứa anthraglucozit. Hoạt chất khác chưa rõ. D.

Phân bố, thu hái và chế biến

Muồng truồng mọc hoang ở khắp rừng núi các tỉnh miền Bắc nước ta, có mọc cả ở miền Nam, Cămpuchia, Lào. Nhân dân thường lấy lá về nấu ăn, lấy rễ hoặc vỏ thân, vỏ rễ về sao vàng hoặc phơi khô làm thuốc. Không phải chế biến gì khác. C. Thành phản hóa học Trong rễ màu vàng, vị rất đăng có chứa RONG Ả

Công dụng và liều dùng

Trong nhân dân ta, rễ cây mặt quỷ được dùng làm thuốc chữa mụn nhọt, mẩn ngứa. Còn có tác dụng tẩy, chữa gian sán, chữa ly. Ngày dùng 8 đến lốg dưới dạng thuốc sắc. UỐNG ‡; #8 đÀđ?) th” be (27A Y VY SG NS= = tí ðc ƒ Hình 100. Muông trung - Z-anthoxyluni avicennae ' 141

không tách khỏi lớp vỏ trong, mỗi ngăn chứa một hạt màu đen ( Hình 100 ). B.