Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Lá Dong (Phrynium parviflorum) 1Ảnh minh hoạ Lá Dong (Phrynium parviflorum) 2Ảnh minh hoạ Lá Dong (Phrynium parviflorum) 3Ảnh minh hoạ Lá Dong (Phrynium parviflorum) 4Ảnh minh hoạ Lá Dong (Phrynium parviflorum) 5
Phrynium parviflorum — Naturalis Biodiversity Center, CC0 / Public Domain (GBIF). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Hoàng tinh Marantaceae

Lá Dong

Phrynium parviflorum Roxb.

  • dong
  • cây lùn
  • toong chinh (Thái)
Họ thực vật
Marantaceae
Tên gọi khác
3
Bản gốc
Trang 566
Độ tin cậy OCR
88 / 100

Mô tả cây

Cỏ cao khỏng 1m. Lá to hình trứng thuôn dài đầu nhọn, nhẵn, dài 35cm, rộng 12cm, cuống dài 22cm, trong đó 2-3cm phía trên nhẵn.

Cụm hoa hình đầu, không cuống, nằm trong bẹ của lá, đường kính 4-5cm gồm 4-5 hoa. Cánh hoa màu trắng hay đỏ.

Quả hình trứng dài 11mm, một phía khum nhiều hơn phía kia. Hạt thuôn dài với áo hạt gồm 2 phiến.

Mùa hoa quả: Tháng 4-6.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang ở khắp núi rừng những nơi ẩm ướt. Còn thấy mọc ở Ấn Độ, Inđônêxya, nam Trung Quốc.

Được trồng để lấy lá gói bánh.

Lá còn dùng làm thuốc, có thể thu hái quanh năm. Dùng tươi.

Thành phần hoá học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

Công dụng và liều dùng

Lá dong được dùng chủ yếu để gói bánh chưng, bánh chưng gói lá dong sau khi luộc lên có một mùi thơm đặc biệt và dễ chịu.

Lá dong non được dùng chế dấm: Lá dong non nhúng vào rượu, hoặc lá dong ngâm trong nước đường (một phần đường, ba phần nước).

Lá dong được nhân dân dùng làm thuốc dã rượu chữa say rượu, còn dùng làm thuốc giải độc: Ngày uống 100-200g giã nát, vắt lấy nước cho uống.

Chữa rắn cắn: Lá dong nhai nát nuốt nước lấy bã đắp lên nơi rắn cắn.