Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Kiến Kỳ Nam (Hydnophytum formicarum) 1Ảnh minh hoạ Kiến Kỳ Nam (Hydnophytum formicarum) 2Ảnh minh hoạ Kiến Kỳ Nam (Hydnophytum formicarum) 3Ảnh minh hoạ Kiến Kỳ Nam (Hydnophytum formicarum) 4Ảnh minh hoạ Kiến Kỳ Nam (Hydnophytum formicarum) 5
Hydnophytum formicarum — Michael Wolf, CC BY-SA (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Cà phê (Rubiaceae)

Kiến Kỳ Nam

Hydnophytum formicarum Jack. (lá rộng), Myrmecodia armata DC. (lá hẹp)

  • trái bí kỳ nam
  • kỳ nam kiến
  • ổ kiến
  • kỳ nam gai
Họ thực vật
Rubiaceae
Tên gọi khác
4
Bản gốc
Trang 451–452
Độ tin cậy OCR
87 / 100

Mô tả cây

Có hai loại củ kỳ nam đều được dùng làm thuốc:

1. Kỳ nam lá rộng Hydnophytum formicarum Jack.:

Là một cây phụ sinh, sống ở rừng thưa vùng trung du và có củ trơn, mầu vỏ xám đen, bổ ra có thịt màu xám vàng với rất nhiều lỗ hang cho kiến ở.

Thân từ 2 đến 4 tròn, nhẵn.

Lá hình trái xoan ngược, dầy, nhẵn, gân phụ mịn 6-10 đôi; hoa không cuống, trắng, ống vành 3mm, tiểu nhụỵ 4. Mùa hoa tháng 5-8.

Quả nhân cứng, vị ngọt, cao 5-7mm. Nhân 2, cao 5mm.

2. Kỳ nam lá hẹp dài Myrmecodia armata DC. (còn có tên Myrmecodia tuberona Bl.):

Cũng là một cây phụ sinh, nhưng củ có gai do đó có tên kỳ nam gai, màu vỏ xám đen, bổ ra có thịt màu xám vàng, với rất nhiều lỗ cho kiến ở.

Thân đơn độc, tròn, nhẵn.

Lá thon, dầy, hẹp, gân phụ mịn 8-10 đôi, lá bẹ 1cm, tiểu nhụy 4.

Quả nhân cứng, cao 2,5cm, nhân 4-5 hột, cao 4mm.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang dại, chủ yếu gặp ở rừng thưa những vùng bình và trung nguyên các tỉnh phía nam.

Thu hoạch gần như quanh năm nhưng nhiều nhất vào đầu mùa khô cho củ chất lượng tốt hơn. Hoặc để nguyên củ, hoặc thái mỏng phơi hay sấy khô.

Nhiều nhất thuộc các tỉnh thuộc tỉnh Đắc Lắc, Gia Lai, Công tum, Lâm Đồng. Loại củ tròn nhẵn còn có tên trái bí kỳ nam, hay kỳ nam kiến củ có gai còn mang tên kỳ nam gai, ổ kiến.

Thành phần hoá học

Sơ bộ thấy nước ép củ kiến kỳ nam có chứa rất nhiều muối vô cơ (có lẽ do kiến tha về), vết ancaloit (Phân viện dược liệu tp. Hồ Chí Minh, 1981).

Công dụng và liều dùng

Theo kinh nghiệm nhân dân kiến kỳ nam dùng chữa các bệnh về gan, thận, ăn uống kém, da vàng xạm, mệt mỏi, uể oải.

Ngày dùng 10-16g dưới dạng thuốc sắc.

Có người dùng ngâm rượu.