Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Ích Trí Nhân (Alpinia oxyphylla) 1Ảnh minh hoạ Ích Trí Nhân (Alpinia oxyphylla) 2Ảnh minh hoạ Ích Trí Nhân (Alpinia oxyphylla) 3Ảnh minh hoạ Ích Trí Nhân (Alpinia oxyphylla) 4
Alpinia oxyphylla — Meneerke bloem, CC BY-SA (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Gừng Zingiberaceae

Ích Trí Nhân

Alpinia oxyphylla Miq.

  • ích trí
  • ích trí tử
Họ thực vật
Zingiberaceae
Tên gọi khác
2
Bản gốc
Trang 420–421
Độ tin cậy OCR
85 / 100

Mô tả cây

Ích trí nhân (Fructus Alpiniae oxyphyllae) là quả gần chín phơi hay sấy khô của cây ích trí (Alpinia oxyphylla Miq.).

Vì vị thuốc giúp ích tỳ vị cho nên có tên như thế.

Ích trí là một loại cỏ sống lâu năm, cao 1,5-2m, toàn cây có vị cay.

Lá hình mác dài 17-33cm, rộng 3-6cm.

Cụm hoa hình chùm mọc ở đầu cành. Hoa màu trắng có đốm tím.

Quả hình cầu, đường kính 1,5cm, khi chín có màu vàng xanh; hạt nhiều cạnh, màu nâu đen.

Phân bố, thu hái và chế biến

Chưa rõ ta có không. Hiện còn phải nhập.

Tại Trung Quốc khai thác ở Quảng Đông, đảo Hải Nam; vào tháng 7-8 hái quả về khi màu quả từ xanh chuyển sang hồng, phơi hay sấy khô. Phơi khô chất lượng tốt hơn.

Khi dùng loại bỏ vỏ quả.

Thành phần hoá học

Trong ích trí nhân có chừng 0,7% tinh dầu. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là tecpen C 10 H 16, sesquitecpen C 10 H 24 và sesquitecpenancola.

Năm 1958, hệ dược thuộc Viện y học Bắc Kinh đã thấy trong ích trí nhân có chừng 1,71% chất saponin.

Công dụng và liều dùng

Ích trí nhân mới thấy dùng trong phạm vi đông y.

Tính vị của ích trí nhân theo đông y: Vị cay, ôn, có tác dụng làm ấm Thận, Vị, cầm đi ỉa lỏng. Dùng làm thuốc chữa đái dầm, di mộng tinh, bổ dạ dày.

Đơn thuốc có ích trí nhân dùng trong đông y

- Đêm đi tiểu nhiều lần: 20 hạt ích trí nhân, thêm vài hạt muối, sắc với 200ml nước; uống trước khi đi ngủ.