Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Hoạt Thạch (Talc) 1Ảnh minh hoạ Hoạt Thạch (Talc) 2Ảnh minh hoạ Hoạt Thạch (Talc) 3Ảnh minh hoạ Hoạt Thạch (Talc) 4Ảnh minh hoạ Hoạt Thạch (Talc) 5
Talc — Wikimedia Commons, CC BY (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.

Hoạt Thạch

Talcum

  • ngạnh hoạt thạch
  • hoạt thạch phấn
  • nguyên hoạt thạch
Họ thực vật
Chưa xác định
Tên gọi khác
3
Bản gốc
Trang 1057
Độ tin cậy OCR
91 / 100

Mô tả cây

Hoạt thạch là một chất khoáng. Thành phần của nó là magiê silicat 3MgO. 4SiO2 . H2O. Tỷ lệ MgO trong đó 31,7%; SiO2 là 63,5%; nước H2O là 4,8%. Thường một bộ phận MgO có lẫn FeO, ngoài ra có lẫn ít Al2O3.

Hoạt thạch là một chất bột trắng mịn, sờ trơn mát, không tan trong nước. Tỷ trọng 2,5-2,8, khó bị axit phá hủy.

Thành phần và tính chất

Hoạt thạch là một chất khoáng.

Thành phần của nó là magiê silicat [Mg(Si 4 O 10 ) (OH) 2 ], hoặc 3MgO.4SiO 2.H 2 O. Tỷ lệ MgO trong đó 31,7%, SiO 2 là 63,5%, nước H 2 O là 4,8%. Thường một bộ phận MgO có lẫn FeO, ngoài ra có lẫn ít Al 2 O 3.

Hoạt thạch là một chất bột trắng mịn, sờ trơn mát, không tan trong nước. Tỷ trọng 2,5-2,8, khó bị axit phá hủy.

Công dụng và liều dùng

Trong Tây y chỉ dùng hoạt thạch (bột talc) làm thuốc bôi như phấn xoa rôm vì làm cho da trơn mau khô, bao thuốc viên cho khỏi dính nhau, xà phòng đánh răng, phấn bôi mặt.

Đông y một phần cũng dùng như tây y nhưng hay dùng làm thuốc uống trong chữa bệnh sốt, tả, lỵ, lợi tiểu tiện, sốt khát nước, viêm ruột, lỵ, da vàng (hoàng đản) tiểu tiện ra máu, viêm niệu đạo hay do có sỏi ở bàng quang mà tiểu tiện đau buốt.

Theo tài liệu cổ: Hoạt thạch có vị ngọt, tính hàn, không có độc; vào 2 kinh Vị và Bàng quang. Những người âm hư không thấp nhiệt, tỳ hư hạ hãm, phụ nữ có thai không dùng được.

Dùng ngoài: Không có liều lượng.

Dùng trong: Ngày 10-15g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột, uống viên với liều 1-2g.

Đơn thuốc kinh nghiệm dùng trong đông y có hoạt thạch

1. Đơn thuốc lục nhất chữa sốt, tiểu tiện đỏ: Hoạt thạch 6g, cam thảo 1g. Hai vị tán nhỏ, trộn đều. Dùng chữa sốt, đi tiểu khó khăn, đỏ. Ngày uống 4g, dùng nước nóng mà chiêu thuốc.

Tên lục nhất vì bài thuốc gồm 6 phần hoạt thạch 1 phần cam thảo (lục là sáu, nhất là một).

2. Bài thuốc chữa viêm ruột, ỉa lỏng, khát nước, tiểu tiện khó khăn (bài thuốc kinh nghiệm của Diệp Quyết Tuyền): Thủy phi hoạt thạch 2g, hoàng bá 2g, sinh cam thảo 2g. Các vị tán bột trộn đều. Gói thuốc thành 3 gói. Chia làm 3 lần uống trong ngày, mỗi lần một gói; dùng nước mà chiêu thuốc.

Chú thích

Ngoài vị hoạt thạch kể trên, trong đông y còn dùng vị nhuyễn hoạt thạch (Kaolinum) còn gọi là cao lãnh thạch. Thành phần chủ yếu của vị này là Al 4 (Si 4 O 10 )(OH) 8 hoặc Al 2 O 3.2SiO 2.2H 2 O. Đôi khi có lẫn ít sắt. Cùng một công dụng như hoạt thạch.