Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Cúc Tần (Pluchea indica) 1Ảnh minh hoạ Cúc Tần (Pluchea indica) 2Ảnh minh hoạ Cúc Tần (Pluchea indica) 3Ảnh minh hoạ Cúc Tần (Pluchea indica) 4Ảnh minh hoạ Cúc Tần (Pluchea indica) 5
Pluchea indica — Forest & Kim Starr, CC BY (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Cúc Asteraceae (Compositae)

Cúc Tần

Pluchea indica (L.) Less.

  • từ bi
  • cây lức
  • nan luật (Viêntian)
  • pros anlok
  • pras anlok (Cămpuchia)
Họ thực vật
Asteraceae
Tên gọi khác
5
Bản gốc
Trang 702–703
Độ tin cậy OCR
90 / 100

Mô tả cây

Cây nhỏ cao 2-3m, cành gầy, lúc đầu có phủ lông, sau nhẵn.

Lá gần hình bầu dục, hơi nhọn đầu, gốc thuôn dài, có răng cưa ở mép, mặt dưới có lông mịn, phiến dài 4-5cm, rộng 1-2,5cm. Cụm hoa mọc thành ngù ở ngọn.

Hoa hình đầu có cuống ngắn, màu tím nhạt, nhóm họp thành 2-3 cái. Lá bắc 4-5 dãy, hoa lưỡng tính nhiều. Mào lông màu trắng bẩn. Tràng hoa cái mảnh, 4 răng nhỏ. Tràng hoa lưỡng tính phình to ở đỉnh, có 5 thùy. Nhị 5, bao phấn có tai, hình dùi, bầu hơi có lông.

Quả bế hình trụ-thoi, 10 cạnh. Hoa quả ra vào tháng 12. Trên cây thường có loại tơ hồng mọc và sống nhờ.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang dại và được trồng ở hầu hết các tỉnh nước ta, đồng bằng cũng như bờ biển. Thường trồng làm hàng rào cây xanh, vừa lấy lá làm thuốc. Còn thấy mọc ở Inđonêxya.

Thường thu hái lá non và lá bánh tẻ. Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô làm thuốc. Người ta đào cả rễ, rửa sạch, thái mỏng phơi hay sấy khô.

Thành phần hoá học

Trong toàn cây chủ yếu có tinh dầu, mùi thơm ngải cứu.

100g cúc tần tươi có 5,7g protit, 1g lipit, 5,1g xenluloza, 2,3g tro, 179mg canxi, 2,3mg P, 0,5mg Fe, 4,6g caroten, 15mg vitamin C.

Công dụng và liều dùng

Nhân dân dùng lá và cành non cây cúc tần dùng làm thuốc chữa cảm sốt, sốt, dưới dạng thuốc sắc hay thuốc xông. Có tác dụng giúp sự tiêu hóa, chữa lỵ.

Người ta còn giã nát lá và cành non, thêm ít rượu xào cho nóng đắp lên ở nơi đau ở hai bên thận chữa đau, mỏi lưng.

Có thể dùng rễ với cùng một công dụng.

Ngày uống 8 đến 16g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.