Mô tả cây
Cói là một loại cây mọc ở nơi ẩm ướt, có thân rẻ (thường gọi là củ cói) mọc bò ngầm dưới đất, ăn sâu 0,50-1m. Thân khí sinh nhỏ nhấn, mọc đứng, có thể cao 1-2m. Tiết điện tròn (loại cói hoa trắng hoặc cói hoa nâu) hoặc hình ba
C. Thành phản hóa học Chưa thấy tài liệu nghiên cứu. D. Mô tả cây
Côn bố Laminaria japonica là một loại tảo đẹt, màu nâu, có những móc để bám vào tảng đá ngoài biển, một bộ phận hình trụ nom như thân và một bộ phận dẹt và đài nom như lá. Bộ
Mười.
Chủ yếu nhân dân ta trồng cói để lấy thân cây làm chiếu hay làm lạt gói hàng. Một số vùng nhân dân đào lấy củ cói (thân rể) về rửa sạch, thái mỏng, phơi hay sấy khô làm thuốc.
C. Thành phần hóa học
Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.
D.
Phân bố, thu hái và chế biến
Cói thường mọc hoang và được trồng ở vùng ven biển, nhiều nhất ở Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, còn có thể mọc và trồng ở ven sông lớn. Tại miền Nam mọc nhiều ở Đồng Tháp
CÔN F
Côn gọi là hải đới, nga chường thái.
Côn bố là toàn cây khô của một loại tảo đẹt có tên khoa học là Laminaria japonica. Areschong thuộc họ Côn bố (Laminariaceae), người ta cũng còn dùng toàn cây khô của cây nga chưởng thái. Ecklonia kurome Oskam thuộc họ Tảo có cánh (Alariaceae), hoặc của một loại tảo Undaria pinnatifida (Harv.). Suring thuộc cùng họ Tảo có cánh (Alariaceae).
Côn có nghĩa là cùng, là giống, bố là vải vì vị thuốc này dài như tấm vải cho nên đặt tên như vậy.
A, Phân bố thu hái và chế biến
Cho đến nay vị côn bố chưa thấy được khai thác ở nước ta. Ta vẫn thường nhập vị này của Trung Quốc. Theo những tài liệu của Trung Quốc thì côn bố là loại tảo mọc hoang dại chủ yếu ở những vùng biển ở Liêu Ninh, Sơn Đông, Phúc Kiến. Theo những tài liệu cũ ở ven biển nước ta có thể có loài côn bố Laminaria ƒlexicaulis nhưng chưa thấy nói được khai thác.
Vào hai mùa hạ và thu người ta tổ chức vớt
Á\ Á VẤN đến /ẨẨN\ l, l 'lj N 7 Hình 194. Côn bố - Cyperus malaccensis côn bố ở biển, đưa lên bờ rửa sạch bớt nước .mặn và tạp chất rồi phơi khô là được. Vị thuốc cuộn khúc lại thành cuộn hoặc bé : lại thành từng bó tùy theo loại tảo mà vị thuốc „có màu nâu xanh hay đen nâu, mặt ngoài thường phủ một ít tỉnh thể muối, mùi tanh, vị mặn. Khi dùng người ta nhặt hết tạp chất, dùng nước rửa sạch, vớt ra để phơi hơi khô, đem cắt nhỏ thành sợi, rồi phơi khô hẳn để dùng. Trước đây ở châu Âu, người ta lấy bộ phận nom như thân của côn bố đem tiện thành từng thỏi hình trụ như bút chì, rồi phơi khô tiệt trùng, đóng trong những ống thủy tỉnh gắn kín dùng trong khoa sản để nong tử cung. Khi gập nước, hút nước tăng thể tích tới 7-§ lần, Tại các hiệu thuốc tây trước đây có bán loại thuốc này với tên lamine (laminaire) đùng để nong rộng tử cung. C. Thành phản hóa học -_ Trong côn bố có tới 60% hydrat cacbon, trong hydrat cacbon thành phần chủ yếu là angin, lactozan và pentozan. Ngoài ra còn chứa vitaCÂY CƠM C
Công dụng và liều dùng
Chữa trẻ con bị phù nề, thũng trướng, dùng chữa đau vú, ho, dị ứng, nôn mửa, đi ngoài. Ngày dùng 10 đến 20g dưới dạng thuốc sắc. TRƯỜNG ` ⁄⁄ ` Z W//Z S3 Wwv\7⁄/ =“, | x//6==> À\ % (ˆ/ D Hình 192. Chanh trường - Solanum xptrale D. Công dụng và liều dùng Nhân dân dùng lá chanh trường chữa đau bụng chướng bụng, phù thũng. Ngày dùng 6 đến 12g lá khô dưới dạng thuốc sắc. Quả được dùng làm gia vị. đc cạnh (cói ba cạnh). Thân khí sinh của cói hoa nâu to hơn cói hoa trắng. Thân khí sinh của cói ba cạnh thấp cứng và dòn hơn hai loạt trên. Ruột cói đặc nhưng xốp. Lá bé mọc sát đến ngọn thân, phiến hẹp và đài. Hoa lưỡng tính. Mọc thành bông nhỏ ở nách lá. Như trên đã nói có ba loại cói: Cói hoa trắng, cói hoa nâu và cói ba cạnh. Hoa màu trắng hay nâu. Quả rất nhỏ. Hạt cói thường không dính vào thành quả. Hạt có khả
ĐNG
NÀY:
V`W ZZ
[7> %
2 Ạ
Hình 193. Cói - Cyperus malaccensis
năng nẩy mâm nhưng ít được sử dụng để gieo trồng phát triển. Thường người ta trồng bằng thân rễ (củ cói) ( Hình 193 ).
B. Công dụng và liều dùng
Cây cói chủ yếu là một cây công nghiệp dùng làm chiếu, túi, lạt buộc.
Nhân dân một số vùng dùng củ cói (thân rể) làm thuốc chữa bí tiểu tiện, thủy thũng, tích bụng báng, đau bụng, tiêu hóa kém.
Ngày dùng 10-20g dưới đạng thuốc sắc.




