Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Cỏ Đuôi Lươn (Philydrum lanuginosum) 1Ảnh minh hoạ Cỏ Đuôi Lươn (Philydrum lanuginosum) 2Ảnh minh hoạ Cỏ Đuôi Lươn (Philydrum lanuginosum) 3
Philydrum lanuginosum — Annelis, CC BY-SA (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Cỏ đuôi lươn Philydraceae

Cỏ Đuôi Lươn

Philydrum lanuginosum Banks (Garciana cochinchinensis Lour.)

  • bồn bồn
  • điền thông
Họ thực vật
Philydraceae
Tên gọi khác
2
Bản gốc
Trang 69–70
Độ tin cậy OCR
92 / 100

Mô tả cây

Tên là cỏ đuôi lươn vì ngọn và cụm hoa giống đuôi con lươn. Tên điền thông được ghi trong Lĩnh nam thái dược lục (sách cổ).

Cỏ đuôi lươn là một loại cỏ mọc đứng, cao chừng 0,35-1,30m. Trên thân có rất nhiều lông ngắn màu trắng, trông như len, nhiều nhất là ở phía dưới cụm hoa. Lá hình gươm, dài 8-70cm, rộng 4-10mm, phía trên có vạch dọc, phía dưới có lông; lá ở gốc phủ lên nhau, có khi 4-5 lá, dài và hẹp; lá trên thân nhỏ hơn, mọc so le. Cụm hoa mọc thành bông dài 2-5cm. Lá bắc tồn tại như lá nhưng nhỏ có lông hoặc không có lông. Hoa mọc so le, không cuống. Đài 2, tràng 2, nhị 1, bầu 3 ngăn không rõ. Quả nang có lá bắc bao bọc, có lông mịn.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây mọc hoang ở những vùng lầy, ẩm ướt ở Hà Bắc (Bắc Giang, Bắc Ninh cũ), Bình Trị Thiên, Nam Bộ cũng có mọc. Có mọc cả ở Trung Quốc, Ấn Độ.

Hái bộ phận trên mặt đất, phơi khô để dành mà dùng.

Thành phần hoá học

Chưa thấy có tài liệu nghiên cứu.

Công dụng và liều dùng

Nhân dân Việt Nam và Trung Quốc (Quảng Châu) đều dùng cây này làm thuốc.

Tại các cửa hàng bán lá Hà Nội, người ta bán để cho phụ nữ dùng trước và sau khi sinh nở (chữa bệnh hậu sản).

Tại Trung Quốc người ta dúng sát vào chỗ lở loét, rửa chỗ sưng đau.

Uống trong ngày dùng 10-15g dưới dạng thuốc sắc.