Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Cây Huyết Dụ (Cordyline terminalis) 1Ảnh minh hoạ Cây Huyết Dụ (Cordyline terminalis) 2Ảnh minh hoạ Cây Huyết Dụ (Cordyline terminalis) 3Ảnh minh hoạ Cây Huyết Dụ (Cordyline terminalis) 4Ảnh minh hoạ Cây Huyết Dụ (Cordyline terminalis) 5
Cordyline terminalis — Instituto Nacional da Mata Atlântica - INMA, CC BY-SA (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Hành Alliaceae

Cây Huyết Dụ

Cordyline terminalis Kunth (Dracaena terminalis Jacq.)

Họ thực vật
Alliaceae
Tên gọi khác
—
Bản gốc
Trang 302
Độ tin cậy OCR
85 / 100

Mô tả cây

Ta dùng lá của cây huyết dụ ( Folium Cordyline ).

Có 2 loại huyết dụ:

1. Lá đỏ cả hai mặt.

2. Lá một mặt đỏ một mặt xanh.

Cả 2 thứ đều dùng được, nhưng loại toàn đỏ tốt hơn.

Cây thuộc thảo, thân to bằng ngón tay, sống dai, cao độ 1-2m. Toàn thân mang nhiều vết sẹo của lá đã rụng, chỉ có lá ở ngọn. Lá không cuống, hẹp 1,2-4cm, dài 20-35cm. Hoa mọc thành chùy dài. Bầu 3 ô, mỗi ô chứa 1 tiểu noãn, một vòi. Quả mọng 1-2 hạt.

Thành phần hoá học

Chưa rõ.

Chỉ mới thấy sắc tố anthoxyanozit ( tác giả Đỗ Tất Lợi ).

Công dụng

Dùng trong phạm vi nhân dân.

Nhân dân dùng làm thuốc cầm máu, chữa lỵ, lậu, xích bạch đới. Năm 1961, Bệnh viện Bắc Giang đã dùng trong những trường hợp băng huyết sau khi đẻ vì rò tử cung hoặc trong những trường hợp nhau tiền đạo, thai và nhau ra rồi còn băng huyết.

Chú ý: Không nên dùng trước khi đẻ hoặc đẻ rồi mà còn sót nhau, như vậy cổ tử cung sẽ co vít lại mà huyết vẫn không cầm

Liều dùng: Ngày uống 20-25g lá tươi.

Chú thích: Trước đây có tác giả đã xác định huyết dụ Dracaena angustifolia Roxb., nay được xác định lại là Cordyline terminalis Kunth