Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Cây Hàm Ếch (Saururus sinensis) 1Ảnh minh hoạ Cây Hàm Ếch (Saururus sinensis) 2Ảnh minh hoạ Cây Hàm Ếch (Saururus sinensis) 3Ảnh minh hoạ Cây Hàm Ếch (Saururus sinensis) 4Ảnh minh hoạ Cây Hàm Ếch (Saururus sinensis) 5
Saururus sinensis (ảnh cùng chi — minh hoạ tương đối) — Rudolphous, CC BY-SA (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Lá giấp Saururaceae

Cây Hàm Ếch

Saururus sinensis Baill. (Saururus loureiri Decne.)

  • tam bạch thảo
  • đường biên ngẫu
Họ thực vật
Saururaceae
Tên gọi khác
2
Bản gốc
Trang 510–511
Độ tin cậy OCR
89 / 100

Mô tả cây

Tên tam bạch (cây có 3 trắng) vì khi cây ra hoa thường có 3 lá bắc màu trắng.

Hàm ếch là một loại cỏ sống lâu năm, ưa mọc ở những nơi ẩm ướt, cao 30-70cm, thân phía dưới mọc bò, phía trên đứng thẳng.

Lá mọc so le, có cuống dài 1-3cm; phiến lá hình trứng, thon dài 5-12cm, rộng 2-6cm, phía dưới hình tim, phía ngọn lá nhọn. Trên lá nhìn rõ 5 gân, mép lá nguyên. Cụm hoa mọc thành bông, màu trắng, dài khoảng 14cm, trên một cuống nhẵn, dài 4-5cm.

Hạt hình trứng, hơi nhọn ở đầu.

Mùa hoa: Tháng 4-6

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây hàm ếch mọc hoang khắp nơi ẩm thấp (ruộng trũng, khe lạch) ở miền Bắc nước ta. Còn mọc ở Trung Quốc, Nhật Bản.

Dùng toàn cây hay chỉ hái lá. Thường dùng tươi. Hái vào lúc cây đang ra hoa.

Thành phần hoá học

Toàn cây chứa tinh dầu.

Trong tinh dầu có thành phần chủ yếu là metyl-n-nonylxeton.

Lá còn chứa quexitrin, và hyperin C 21 H 20 O 12 và izoquexitrozit.

Tác dụng dược lý

Dung dịch cây hàm ếch 50% co tác dụng ức chế vi trùng Staphylococ, và vi trùng thương hàn.

Công dụng và liều dùng

Hàm ếch còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi nhân dân để chữa bệnh thủy thũng, tiểu tiện khó khăn, bệnh dạ dày và ruột, lở loét, bệnh cước khí (chân sưng đau, khớp xương nhức, thở gấp v.v...).

Liều dùng hằng ngày: 10-20g tươi.

Có khi dùng lá giã nhỏ để đắp mụn nhọt.