Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Cải Cúc (Chrysanthemum coronarium) 1Ảnh minh hoạ Cải Cúc (Chrysanthemum coronarium) 2Ảnh minh hoạ Cải Cúc (Chrysanthemum coronarium) 3Ảnh minh hoạ Cải Cúc (Chrysanthemum coronarium) 4Ảnh minh hoạ Cải Cúc (Chrysanthemum coronarium) 5
Chrysanthemum coronarium — Alvesgaspar, CC BY-SA (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Cúc Asteraceae (Compositae)

Cải Cúc

Chrysanthemum coronarium L.

  • rau cúc
  • cúc tần ô
  • đồng hao (T.Q.)
  • chrysanthème des jardins
  • chrysanthème à couronne
Họ thực vật
Asteraceae
Tên gọi khác
5
Bản gốc
Trang 772–773
Độ tin cậy OCR
89 / 100

Mô tả cây

Cỏ mọc hằng năm, thân mọc thẳng, nhẵn, cao từ 0,5-0,80m, mang nhiều cành.

Lá ôm vào thân, phiến xẻ lông chim với những thùy hình mác, nhưng ở đầu thì nở rộng, có răng cưa.

Cụm hoa hình đầu màu vàng, mọc ở đầu cành, lá bắc khô xác ở đầu.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cải cúc được trồng ở khắp nơi chủ yếu để lấy rau ăn.

Một số ít dùng làm thuốc. Khi dùng làm thuốc thì dùng tươi hay phơi khô trong mát.

Còn mọc và được trồng ở Trung Quốc, Nhật Bản.

Người ta cho rằng cây cải cúc nguồn gốc ở châu Âu và miền Bắc châu Á.

Thành phần hoá học

Trong cải cúc cho tinh dầu mùi thơm đặc biệt.

Ngoài ra còn có 5,57% hydrat cacbon, 1,85% protein, 0,43% chất béo, nhiều vitamin B1, một lượng trung bình vitamin C và ít vitamin A.

Công dụng và liều dùng

Cải cúc hiện nay chủ yếu được trồng để lấy cây nấu canh ăn; thường những người ho lâu ngày nấu canh ăn để chữa ho.

Ngoài công dụng chữa ho, rau cải cúc cung cấp cho ta một lượng hydrat cacbon, protein, chất béo và vitamin như thành phần hóa học đã chỉ rõ.

Làm thuốc, cải cúc chữa đau mắt, nhức đầu kinh niên, thổ huyết. Mỗi ngày uống 10-16g dưới dạng thuốc pha hay thuốc sắc.

Đơn thuốc chữa ho cho trẻ em: Lá cải cúc 6g thái nhỏ, cho vào chén con, thêm ít đường trắng, cho vào nồi cơm hấp cho tiết nước ra. Chia làm nhiều lần uống trong ngày