Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Bầu Đất (Gynura finlaysoniana) 1Ảnh minh hoạ Bầu Đất (Gynura finlaysoniana) 2Ảnh minh hoạ Bầu Đất (Gynura finlaysoniana) 3Ảnh minh hoạ Bầu Đất (Gynura finlaysoniana) 4Ảnh minh hoạ Bầu Đất (Gynura finlaysoniana) 5
Gynura finlaysoniana (ảnh cùng chi — minh hoạ tương đối) — Ah Jin, CC BY-NC (GBIF). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.
Họ Cúc As/eaceae (Composiae)

Bầu Đất

Gynura finlaysoniana DC.

  • rau lúi
  • khảm khon (Thổ)
  • thiên hắc địa hồng
  • dày chua lè
  • chi angkam (Cămpuchia)
Họ thực vật
Chưa xác định
Tên gọi khác
5
Bản gốc
Trang 674–675
Độ tin cậy OCR
89 / 100

Mô tả cây

Bầu đất là một loại cỏ có nhiều cành, thân rất nhẵn, trong như mọng nước.

Lá hình trứng tròn hay tù ở đáy lá, nhọn ở đầu, hơi có răng nhỏ ở mép, dài 3-8cm, rộng 0,5-1,5cm, rất nhẵn, mọng nước, cuống ngắn. Phiến lá trên mặt màu xanh thẫm trông như đen, mặt dưới màu đỏ tím, đo đó có tên: thiên hắc, nghĩa là trời (ý nói mặt trên) có màu đen, địa hồng nghĩa là mặt dưới màu hồng.

Cụm hoa hình đầu màu vàng cam, mọc thành ngù kép; lá bắc ngoài hình sợi, dài 6mm; lá bắc phía trong 8-12 chiếc, dài 15mm, hơi khô xác ở mép.

Quả bế hình trụ, nhẵn, có 10 sống.

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây bầu đất được trồng và mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta, từ Nam đến Bắc, miền núi cũng như miền xuôi.

Người ta dùng toàn cây, thường dùng tươi.

Thành phần hoá học

Chưa thấy tài liệu nghiên cứu.

Công dụng và liều dùng

Chỉ mới thấy dùng trong phạm vi nhân dân.

Nhiều nơi nấu canh ăn như rau.

Thân và lá thường dùng phối hợp với nhiều vị thuốc để chữa sốt trong các bệnh sởi, scaclatin, kinh nguyệt không đều, thiếu máu, lỵ và những bệnh về thận.

Ngày dùng 30-40g hay hơn dưới dạng thuốc sắc.

Chữa đau mắt: Lá rửa sạch, thêm vài hạt muối, giã nhỏ đắp lên mắt đau.