Cây thuốc Việt Nam
Ảnh minh hoạ Bạch Cương Tàm (Bombyx cum) 1
Bombyx cum (ảnh cùng chi — minh hoạ tương đối) — Satenik Avetisyan, CC BY-SA (Wikimedia Commons). Ảnh minh hoạ từ nguồn mở, không thuộc bản gốc sách.

Bạch Cương Tàm

Bombyx cum Botryte, Bombyx botryticatus

  • cương tàm
  • cương trùng
  • thiên trùng
Họ thực vật
Chưa xác định
Tên gọi khác
3
Bản gốc
Trang 980–981
Độ tin cậy OCR
87 / 100

Mô tả cây

Bạch cương tàm là con tằm Bombyx mori L. thuộc họ Tằm Bombycidae bị một bệnh do khuẩn Botrytis bassiana Bals hoặc Beauveria bassiana (Bals) Vuill làm chết cứng, sắc trắng như vôi.

Tại những nơi nuôi tằm, người ta lấy những con tằm tự nhiên bị bệnh mà chết, cho vào vôi để sấy khô là được.

Bạch cương tàm hình con tằm, thường cong queo, dài chừng 3,5cm, đường kính ước 5mm, bề ngoài màu trắng bẩn, hay màu nâu bẩn hơi lốm đốm trắng; chất cứng nhưng dòn, khi bẻ đôi, vết bẻ có màu xanh nâu, mùi hơi khẳm, vị hơi đắng (Hình 723).

Thành phần hoá học

Bạch cương tàm là con tằm Bombyx mori L. thuộc họ Tằm (Bombycidae) bị một bệnh do khuẩn Botrytis bassiana Bals hoặc Beauveria bassiana (Bals) Vuill làm chết cứng, sắc trắng như vôi.

Chưa rõ hoạt chất của bạch cương tàm là gì.

Chỉ mới biết trong bạch cương tàm có chừng 67,44% chất protit, 4,38% chất béo, 6,34 tro và 11,34% độ ẩm.

Theo Nhật Bản nội khoa hội tạp chí, 46 (7); 801 (1957): Chất protit của bạch cương tàm có tác dụng kích thích của hocmon vỏ thượng thận.

Công dụng và liều dùng

Bạch cương tàm là một vị thuốc chỉ thấy dùng trong phạm vi nhân dân để chữa những trường hợp kinh giản, co giật của trẻ em, trẻ em khóc đêm, bị cảm, mất tiếng, xuất huyết não, cổ họng sưng đau, con trai liệt dương, con gái băng huyết, khí hư trắng hay đỏ, đẻ xong đau bụng.

Còn dùng chữa những vết đen sạm trên mặt.

Ngày uống 4 đến 8g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột.

Tính chất ghi theo tài liệu cổ về bạch cương tàm là: Vị mặn, cay, tính bình và không có độc; vào 4 kinh Tâm, Can, Tỳ và Phế. Có tác dụng khứ phong hóa đờm. Dùng chữa kinh giản, cổ họng sưng đau, trúng phong mất tiếng, đầu phong răng đau, đơn độc. Những người huyết hư không phải phong tà không dùng được.

Đơn thuốc có bạch cương tàm

1. Chữa mặt đen sạm: Bạch cương tàm tán nhỏ, hòa với nước bôi vào, vết sạm sẽ mất.

2. Chữa thiên đầu thống: Cương tàm tán nhỏ, hòa với nước chè uống, có khi uống cùng với nước hành.

3. Chữa viêm amiđan cấp tính: Bạch cương tàm 10g, phèn chua 5g, phèn đen 5g trộn đều, tán thật mịn, đổ vào lọ để dành. Khi dùng lấy lá bạc hà 5g, sinh khương 5g, sắc với ít nước hòa tan vào đó 5g bột nói trên, chùi vào cổ họng cho mửa ra thật nhiều đờm. Đây là bài khai quan tán ghi trong tập Thánh Huệ phương.

Tính chất

Tại những nơi nuôi tằm, người ta lấy những con tằm tự nhiên bị bệnh mà chết, cho vào vôi để sấy khô là được.

Bạch cương tàm hình con tằm, thường cong queo, dài chừng 3,5cm, đường kính ước 5mm, bề ngoài màu trắng bẩn, hay màu nâu bẩn hơi lốm đốm trắng; chất cứng nhưng dòn, khi bẻ đôi, vết bẻ có màu xanh nâu, mùi hơi khắm, vị hơi đắng.